THÀNH LẬP CÔNG TY

Căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành, với chủ trương phát triển doanh nghiệp trong nước. Nhà nước đã có nhiều chính sách phát triển doanh nghiệp rất thông thoáng và rất thuận tiện. Tuy nhiên để giúp Doanh nhân có cái nhìn khái quát và bao trùm về việc thành lập và hoạt động doanh nghiệp cũng như hạn chế rủi ro không đáng có khi thành lập doanh nghiệp.

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Luật doanh nghiệp và đầu tư, Công ty Luật Thiện Kiên cam kết sẽ hỗ trợ thủ tục thành lập công ty đơn giản nhất với chi phí hợp lý nhất nhằm đảm bảo công ty bạn có một sự khởi đầu tốt nhất!

Cơ sở pháp lý thực hiện thủ tục thành lập công ty năm 2024

Luật Doanh nghiệp 2020 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, được sửa đổi, bổ sung năm 2022. Như vậy những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 so với Luật Doanh nghiệp 2014 đã được áp dụng và điều chỉnh các hoạt động sản xuất kinh doanh cho đến nay được 4 năm và là cơ sở để nhà đầu tư thành lập một pháp nhân (thành lập công ty/doanh nghiệp) phải căn cứ vào pháp luật doanh nghiệp dưới đây:

Luật Doanh nghiệp 2020 ngày 17 tháng 06 năm 2020;

Nghị định 47/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Doanh nghiệp ngày 01 tháng 04 năm 2021;

Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp ngày 04 tháng 01 năm 2021;

Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư ngày 28 tháng 12 năm 2021;

Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 01tháng 3 năm 2021;

Thông tư 02/2023/TT-BKHĐT sửa đổi Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành ngày 01/07/2023.

    1. Lựa chọn loại hình doanh nghiệp :

      Hiện nay có nhiều loại hình doanh nghiệp mà doanh nhân có thể lựa chọn gồm có : Doanh nghiệp Tư nhân/ Công ty TNHH Một thành viên/ Công ty TNHH Hai thành viên trở lên/Công ty Hợp Danh/ Công ty cổ phần.
      Mỗi một doanh nghiệp sẽ có những ưu điểm và hạn chế nhất định, vì vậy tùy theo yêu cầu, mục đích thành lập doanh nghiệp, thành viên sở hữu, Luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn cho quý doanh nhân chọn 01 loại hình doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu, mục đích của quý doanh nhân.

    2. Vốn điều lệ

      Hiện nay, ngoài những ngành nghề có đòi hỏi vốn pháp định và điều kiện chứng minh có số vốn pháp định, thì những ngành nghề còn lại đa số sẽ do doanh nhân quyết định dựa trên khả năng tài chính và quy mô của doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mức vốn điều lệ thích hợp. Luật sư của Công ty chúng tôi sẽ tư vấn những ưu và nhược điểm khi lựa chọn đăng ký số vốn điều lệ của Công ty nhằm hạn chế những rủi ro không đáng có.

    3. Ngành nghề kinh doanh.

      Theo quy định của pháp luật hiện hành, doanh nghiệp được đăng ký hầu hết các ngành nghề kinh doanh trên hệ thống ngành nghề quốc gia. Tuy nhiên cũng có những ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy khi thành lập doanh nghiệp, Luật sư của chúng tôi sẽ tư vấn cho quý Doanh nhân về điều kiện đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhằm hạn chế rủi ro cũng như vi phạm pháp luật trong việc đăng ký ngành nghề kinh doanh.

    4. Hồ sơ thành lập.

      Hồ sơ thành lập gồm có
      Căn cước công dân sao y bản chính của người đại diện pháp luật/ thành viên góp vốn hoặc cổ đông tùy theo loại hình doanh nghiệp.
      Các biên bản họp nếu có.
      Các mẫu biểu và điều lệ theo quy định.
      Đối với các biên bản họp/ điều lệ và các mẫu biểu đính kèm. Luật sư của chúng tôi sẽ soạn thảo và tư vấn cụ thể cho quý doanh nhân.

    5. Các lưu ý khác:

      Khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Doanh nhân cần phải có con dấu/ đăng ký tài khoản ngân hàng (Nếu có)/ khai thuế/ mua chữ ký số/ hóa đơn điện tử…..
      Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty xin vui lòng liên hệ để được luật sư của chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất, chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất!

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Hiện nay, Nhà nước đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vì vậy Luật đầu tư năm 2020 có nhiều sửa đổi quan trọng nhằm đẩy mạnh hơn nữa thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Công ty Luật chúng tôi có một số lưu ý đối với việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

      1. Cơ sở pháp lý

        • Biểu cam kết WTO.

        • Hiệp định thương mại đa phương có cam kết về đầu tư.

        • Luật Đầu tư năm 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành.

        • Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành.

        • Hiệp định thương mại với các nước nhà đầu tư nước ngoài mang quốc tịch.

      2. Hồ sơ thông tin Nhà đầu tư nước ngoài

        Hiện nay, ngoài những ngành nghề có đòi hỏi vốn pháp định và điều kiện chứng minh có số vốn pháp định, thì những ngành nghề còn lại đa số sẽ do doanh nhân quyết định dựa trên khả năng tài chính và quy mô của doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mức vốn điều lệ thích hợp. Luật sư của Công ty chúng tôi sẽ tư vấn những ưu và nhược điểm khi lựa chọn đăng ký số vốn điều lệ của Công ty nhằm hạn chế những rủi ro không đáng có.

        Thông tin quốc tịch nhà đầu tư
        Quyết định đến điều kiện đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư có quốc tịch là thành viên WTO, các Hiệp định thương mại mà Việt Nam là thành viên, có ký hợp tác song phương. Điều này cũng quyết định các điều kiện liên quan đến việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài liên quan đến nhà đầu tư cụ thể.

        Ngành nghề cần đầu tư
        Liên quan đến điều kiện về vốn pháp định, ký quỹ, về tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tại công ty FDI tại Việt Nam, điều kiện về chứng chỉ hành nghề và các điều kiện cần và đủ để có thể thành lập công ty FDI tại Việt Nam.

        Thông tin về vốn điều lệ và vốn đầu tư
        Vì nhiều ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, nguồn vốn, cơ cấu vốn cao đảm bảo điều kiện đầu tư, ký quỹ, thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, cho người đại diện quản lý vốn góp, thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài,..

        Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, trụ sở công ty
        Xác định điều kiện địa điểm thực hiện dự án, điều kiện trụ sở công ty, hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục thành lập công ty và xin các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

        Xác định loại hình doanh nghiệp thành lập
        Vì một số ngành nghề có quy định về loại hình doanh nghiệp cụ thể.

      3. Các lưu ý quan trọng khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

        1. Hình thức đầu tư :Hiện nay pháp luật về đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài có thể chọn một trong các hình thức đầu tư chủ yếu như sau:
          • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
          • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
          • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
        2. Ưu đãi đầu tư: Tùy theo ngành nghề đầu tư, địa điểm thực hiện dự án đầu tư sẽ có những ưu đãi đối với nhà đầu tư.
        3. Ngành nghề đầu tư: Liên quan đến điều kiện đầu tư, vốn góp đầu tư, vốn đầu tư.
      4. Hồ sơ đầu tư :

        1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư/ hoặc Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
        2. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:
          • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
          • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.
        3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:
          • Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư. và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
          • Hoặc Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
        4. Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
          • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính. Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
          • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm;
        5. Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
        6. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
        7. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính

    Quý khách hàng có nhu cầu thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài xin vui lòng liên hệ để được luật sư của chúng tôi hỗ trợ nhanh nhất, chuyên nghiệp nhất với chi phí hợp lý nhất!

THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

Hiện nay, Nhà nước đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vì vậy Luật đầu tư năm 2020 có nhiều sửa đổi quan trọng nhằm đẩy mạnh hơn nữa thu hút vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Công ty Luật chúng tôi có một số lưu ý đối với việc thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

  1. Cơ sở pháp lý

    • Biểu cam kết WTO.

    • Hiệp định thương mại đa phương có cam kết về đầu tư.

    • Luật Đầu tư năm 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành.

    • Luật Doanh nghiệp năm 2020, được sửa đổi bổ sung năm 2022 và văn bản hướng dẫn thi hành.

    • Hiệp định thương mại với các nước nhà đầu tư nước ngoài mang quốc tịch.

  2. Hồ sơ thông tin Nhà đầu tư nước ngoài

    Hiện nay, ngoài những ngành nghề có đòi hỏi vốn pháp định và điều kiện chứng minh có số vốn pháp định, thì những ngành nghề còn lại đa số sẽ do doanh nhân quyết định dựa trên khả năng tài chính và quy mô của doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mức vốn điều lệ thích hợp. Luật sư của Công ty chúng tôi sẽ tư vấn những ưu và nhược điểm khi lựa chọn đăng ký số vốn điều lệ của Công ty nhằm hạn chế những rủi ro không đáng có.

    Thông tin quốc tịch nhà đầu tư
    Quyết định đến điều kiện đầu tư tại Việt Nam, nhà đầu tư có quốc tịch là thành viên WTO, các Hiệp định thương mại mà Việt Nam là thành viên, có ký hợp tác song phương. Điều này cũng quyết định các điều kiện liên quan đến việc thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài liên quan đến nhà đầu tư cụ thể.

    Ngành nghề cần đầu tư
    Liên quan đến điều kiện về vốn pháp định, ký quỹ, về tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu tại công ty FDI tại Việt Nam, điều kiện về chứng chỉ hành nghề và các điều kiện cần và đủ để có thể thành lập công ty FDI tại Việt Nam.

    Thông tin về vốn điều lệ và vốn đầu tư
    Vì nhiều ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, nguồn vốn, cơ cấu vốn cao đảm bảo điều kiện đầu tư, ký quỹ, thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, cho người đại diện quản lý vốn góp, thực hiện đăng ký khoản vay nước ngoài,..

    Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, trụ sở công ty
    Xác định điều kiện địa điểm thực hiện dự án, điều kiện trụ sở công ty, hồ sơ pháp lý cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục thành lập công ty và xin các giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.

    Xác định loại hình doanh nghiệp thành lập
    Vì một số ngành nghề có quy định về loại hình doanh nghiệp cụ thể.

  3. Các lưu ý quan trọng khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

    1. Hình thức đầu tư :Hiện nay pháp luật về đầu tư quy định nhà đầu tư nước ngoài có thể chọn một trong các hình thức đầu tư chủ yếu như sau:
      • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
      • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp
      • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
    2. Ưu đãi đầu tư: Tùy theo ngành nghề đầu tư, địa điểm thực hiện dự án đầu tư sẽ có những ưu đãi đối với nhà đầu tư.
    3. Ngành nghề đầu tư: Liên quan đến điều kiện đầu tư, vốn góp đầu tư, vốn đầu tư.
  4. Hồ sơ đầu tư :

    1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư/ hoặc Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp. Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp
    2. Tài liệu chứng minh tư cách pháp lý:
      • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.
      • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân.
    3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung:
      • Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư. và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.
      • Hoặc Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp.
    4. Văn chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:
      • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ. Hoặc cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính. Hoặc bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư. Hoặc tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
      • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: xác nhận số dư tài khoản, sổ tiết kiệm;
    5. Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).
    6. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.
    7. Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính